Hiển thị các bài đăng có nhãn Chính sử. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chính sử. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2009

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI LÊ TRUNG HƯNG

290. Phạm Văn Lan
Xã Thắng Lợi, Thường Tín
1580 đỗ Hoàng giáp khoa Canh Thìn, nhà Lê
Thượng thư bộ Binh, hàng Thừa chính sứ, tước hầu
NKB số 1595

291. Phạm Khuê (1562-?)
Nam Sách, Hải Dương
Là cháu Phạm Khắc Minh, ông Phạm Văn Tuấn
1610 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Tuất, nhà Lê
Hàn lâm viện Hiệu thảo
NKB số 1645

292. Phạm Thế Hỗ (1565-?)
[Phạm Thế Hựu]
Xã Quất Động, Thường Tín
1610 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Tuất
Hiến sát sứ
NKB số 1648

293. Phạm Phi Kiến (1565-?)
Xã Dương Liễu, Hoài Đức
1623 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Hợi
Hiến sát sứ
ĐVSKTT trang 664
NKB số 1668

294. Phạm Phúc Khánh (1579-?)
Nam Sách, Hải Dương
Cháu Phạm Quang Tán, con Phạm Y Toàn
1623 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Hợi
Tự khanh, tước tử
1631 Hiến sát sứ Lạng Sơn
1637
ĐVSKTT trang 669, 672
NKB số 1671

295. Phạm Công Trứ (1602-1675)
làng Liêu Xuyên, h. Đường Hào (Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ)
cha Phạm Công Phương
1628 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Thìn
1642 Thái thường tự khanh làm tán lý
1660 Tham tụng Lễ bộ thượng thư Yên quận công
1662 Tham tụng Lễ bộ thượng thư kiêm Đông các đại học sĩ thiếu bảo Yên quận công
1664 Lại bộ thượng thư
1668 trí sĩ
1673 giữ việc sáu bộ, tham tán cơ vụ
Tặng Thái tể
ĐVSKTT trang 673, 678, 682, 685, 686, 692, 698, 704, 706
NKB số 1688

296. Phạm Vĩnh Miên (1587-?)
Xã Quảng Phú, Lương Tài, Bắc Ninh
Con Phạm Lương Hiển
1637 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Sửu
1646 phó sứ đi sứ nhà Minh
Bộ Binh Hữu thị lang
ĐVSKTT trang 674
NKB số 1709

297. Phạm Liễn (1584-?)
Xã Thúc Kháng, Bình Giang, Hải Dương
Con Phạm Điển
1637 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Sửu
Bộ Công Hữu thị lang, trí sĩ
Tặng Hộ bộ Thị lang bộ
NKB số 1712


298. Phạm Đậu (1610-?)
Xã Hùng Sơn, Thanh Miện, Hải Dương
1640 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Thìn
Hình khoa Đô cấp sự trung, tước nam
NKB số 1738

299. Phạm Văn Đạt (1610-?)
[Phạm Lập Lễ]
Xã Tân Dân, Khoái Châu, Hưng Yên
1646 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất
1663 Binh khoa đô cấp sự trung
1665 tham chính Sơn Tây
Bộ Hộ Tả thị lang, tước tử. Về trí sĩ
ĐVSKTT trang 674, 689, 693
NKB số 1756

300. Phạm Hiển Danh (1616-?)
Là chắt Phạm Lân Định, cháu Phạm Thọ Chỉ, ông họ Phạm Quang Trạch, Phạm Quang Hoan, Phạm Quang Dung
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1646 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Giám sát ngự sử, tước nam
NKB số 1760

301. Phạm Văn Tuấn (1598-?)
Thôn Nhân Lý, Nam Sách, Hải Dương
Cháu Phạm Khuê, cháu họ Phạm Khắc Minh, viễn tôn Phạm Hưng Nhân
1646 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Làm đến chức Giám sát
NKB số 1770

302. Phạm Tất Toàn *
ở châu Bố Chính
1655 Mậu quốc công
ĐVSKTT trang 677

303. Phạm Công Thắng*
1656
ĐVSKTT trang 679

304. Phạm Hưng Tạo*
1656 Thái bộc tự khanh Thọ Lĩnh hầu
ĐVSKTT trang 679

305. Phạm Kiêm Toàn*
1657 Đốc thị
ĐVSKTT trang 680

306. Phạm Thạnh*
1658 Đề đốc
1660 Tham đốc
ĐVSKTT trang 681, 683

307. Phạm Duy Chất (1616-1665)
Ngọ Trang, xã Liên Minh, Vụ Bản, Nam Định
Làm chỉ huy thiêm sự
1659 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Hợi
Thi ứng chế đỗ đầu, sau lại đỗ Đông các
1663 Tham chính Sơn Tây
1665 Đông các đại học sĩ
Tặng Công bộ Hữu thị lang.
ĐVSKTT trang 682, 685, 689, 693, 694
NKB số 1799

308. Phạm Thanh*
1660
1669 Tham đốc
ĐVSKTT trang 683, 700

309. Phạm Phúc Thiêm*
1660
ĐVSKTT trang 684

310. Phạm Chất (1623-?)
Diễn Hùng, Diễn Châu, Nghệ An
Cha Phạm Viên
Hậu duệ Phạm Tông Mại
Dòng Kính Chủ
1652 đỗ Hoàng giáp khoa Nhâm Thìn, đi sứ nhà Thanh
1664 Hình khoa đô cấp sự trung.
1672 Đại lý tự khanh
1673 phó đô ngự sử
1675 Hình bộ tả thị lang, tước tử
Tặng Thượng thư
ĐVSKTT trang 692, 693, 703, 704, 709
NKB số 1780

311. Phạm Viên*
Con Phạm Chất
Nhân vật tiêu biểu cho Đạo giáo Đàng Ngoài đương thời
NVLS

312. Phạm Thế Vinh*
Nội sai Thái giám trong Thị Nội giám, Tư Lễ giám, Lĩnh Xuyên hầu
LSTL trang 4

313. Phạm Đình Liêu*
Nội sai Hữu đề điểm trong Tư Lễ giám, Khoan Thái bá
LSTL trang 4

314. Phạm Công Kiêm*
Con Phạm Công Trứ
1665 Tham nghị làm tham chính Sơn Nam.
ĐVSKTT trang 693, 694, 697

315. Phạm Thị Ngọc Hậu (?-1691)
1665 Hoàng thái hậu, mẹ Lê Huyền Tông
ĐVSKTT trang 693, 753

316. Phạm Viện*
1667 Lũng quận công, đô đốc thiêm sự
ĐVSKTT trang 696

317. Phạm Lục*
1669 Thự vệ sự Khuông Vũ hầu làm Tham đốc,
ĐVSKTT trang 700

318. Phạm Viết Tuấn (1631-?)
Xã Lam Hạ, Duy Tiên, Nam Hà
1670 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Tuất
Chức Giám sát
NKB số 1857

319. Phạm Tĩnh (1629-?)
Xã Quang Phục, Tứ Kỳ, Hải Dương
Cháu Phạm Khắc Khoan
Thi Hương đỗ giải nguyên,
1670 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Tuất
Tham chính
NKB số 1862

320. Phạm Quang Chiếu (1650-?)
Xã Nghĩa Dân, Kim Động, Hưng Yên
Họ Phạm-Đào Quạt
1676 đỗ Hoàng giáp khoa Bính Thìn
Chức Cấp sự trung
Tặng Đô cấp sự trung
NKB số 1881

321. Phạm Công Thiện
(1649-?)
Xã Nhân Thắng, Gia Bình, Bắc Ninh
Cha nuôi Phạm Khiêm Ích
Dòng họ Phạm-Bảo Triệu
13 tuổi đỗ Hương cử
1680 đỗ Hoàng giáp khoa Canh Thân
Tham chính
NKB số 1899

322. Phạm Công Phương (1642-?)
Xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên
Con Phạm Công Trứ
1680 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Thân
Chức Cấp sự trung
Tặng Binh bộ khoa Đô cấp sự trung, tước nam
NKB số 1904

323. Phạm Hữu Dung (1652-?)
Xã Thúc Kháng, Bình Giang, Hải Dương
Trước đỗ Sĩ vọng
1680 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Thân
Cấp sự trung
NKB số 1915

324. Phạm Quang Trạch (1653-?)
Cháu họ Phạm Hiển Danh, cha Phạm Quang Ninh
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1683 đỗ Hội nguyên, Bảng nhãn khoa Quý Hợi
1691 tham chính Kinh Bắc
Thái thượng Tự khanh
Cương mục trang 753
NKB số 1919

325. Phạm Đình Châu (1647-?)
Dòng họ Phạm-Kim Đôi
Trước đỗ Sĩ vọng
1685 đỗ Tiến sĩ khoa Ất Sửu
Chức Giám sát ngự sử
NKB số 1948

326. Phạm Quang Hoàn (1662-?)
[Phạm Công Hoàn]
Anh Phạm Quang Dung, anh họ Phạm Quang Ninh
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1694 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Tuất
Thừa chính sứ, tặng Cộng bộ hữu thị lang
NKB số 1968

327. Phạm Quang Huân (1652-?)
Xã Đông Phương, Đông Hưng, Thái Bình
1697 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Sửu
Chức Tự khanh
NKB số 1974

328. Phạm Minh (1672-1746)
Xã Mi Thự, h. Đường An
1703 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi

329. Phạm Quang Dung (1675-?)
[Phạm Công Dung]
em Phạm Quang Hoàn, anh họ Phạm Quang Ninh
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1706 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Hình bộ Tả thị lang, Lệ Phái hầu
Tặng Hộ bộ Thượng thư
NKB số 2007

330. Phạm Gia Vương*
1713 trấn thủ Tuyên Quang
Cương mục trang 773

331. Phạm Khiêm Ích (1679-1741)
Xã Thân Thắng, Gia Bình, Bắc Ninh
dời đến Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội.
Con nuôi Phạm Công Thiện (chồng cô)
Thi Hương đỗ giải nguyên
1710 đỗ Thám hoa khoa Canh Dần, Tả thị lang bộ Hình, tước Phương Lĩnh hầu
1723 đi sứ nhà Thanh
1728 đỗ đầu khoa Đông các làm Lễ bộ Thượng thư, Đông các đại học sĩ
1732 Thượng thư bộ Binh
1734 Khắc Tứ thư
1736 Hàm Á bảo tả lý công thần, Lại bộ Thượng thư
1739 Thanh liêm bị gièm pha, nên bị giáng chức làm Đốc phủ Thanh Hoa
Sau thăng Thái tể, mất tại Thanh Hoa
Cương mục trang 795, 801, 813, 820, 829
NKB số 2012

332. Phạm Đình Kính (1669-?)
xã Vĩnh Hào, Vụ Bản, Nam Định
trước đỗ Sĩ vọng
1710 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Dần
1723 đi sứ nhà Thanh
1724 hữu thị lang bộ Binh, tước Lại khê hầu
Tham tụng, Thượng thư, Nhập thị kinh diên
Về trí sĩ, tặng Thiếu bảo
Cương mục trang 795, 802
NKB số 2025

333. Phạm Duy Cơ (1685-?)
Xã Nam Thịnh, Nam Trực, Nam Định
1710 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Dần
Hình khoa Cấp sự trung
NKB số 2029

334. Phạm Công Tự*
[Nguyễn Công Tự]
xã Cự Khánh, Đông Sơn
1724
Cương mục trang 797, 798

335. Phạm Công Dong*
1732 Chánh sứ
Cương mục trang 817

336. Phạm Công Thế (1705-?)
Cháu 5 đời của Phạm Đốc
Hoàng Xá, Đông Quan
(Đông Phương, Đông Hưng, Thái Bình)
1727 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi
Chức Hiệu thảo
1738 Đông các hiệu thư, mưu chống Trịnh Giang
Cương mục trang 826
NKB số 2131

337. Phạm Trần Tông*
1740 Nhạc Thọ hầu
Cương mục trang 835

338. Phạm Danh Linh (?-1740)*
Huyện thừa huyện Hoa Khê nay đổi Cẩm Khê, thuộc phủ Lâm Thao.
Cương mục trang 835

339. Phạm Hữu Tá*
1740 thua trận bị đày phương xa
Cương mục trang 836

340. Phạm Kinh Vĩ (1691-?) [Phạm Công Liêu, Phạm Doãn Vĩ]
Xã Thanh Giang [Thổ Hào], Thanh Chương, Nghệ An
Thi hương đỗ giải nguyên
1724 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Thìn
1740 quan văn
1742 tuyển lính Nghệ An
1746 Giám tri diêm đạo
Chức Thừa sứ, bị bãi chức
Cương mục trang 842, 855, 871
NKB số 2122

341. Phạm Hữu Du (1682-?)
Xã Nam Thắng, Nam Trực, Nam Định
1724 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Thìn
1742 bổ dụng chức phủ dụ
Công bộ Hữu thị lang, về trí sĩ
Cương mục trang 855
NKB số 2124

342. Phạm Đình Chung (1687-?)
Xã Cẩm Phúc, Cẩm Giàng, Hải Dương
1724 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Thìn
Hữu thị lang, về trí sĩ, tặng Hộ Bộ Hữu thị lang
NKB số 2127

343. Phạm Trọng Côn (1689-?)
Xã Việt Hòa, Tp Hải Dương
1724 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Thìn
Chức Đãi chế, về trí sĩ.
NKB số 2128

344. Phạm Nguyên Ninh (1700-?)
[Phạm Gia Ninh]
Con Phạm Quang Trạch
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
Thi hương đỗ Giải nguyên
1731 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Hợi
Đông các hiệu thư
1744 hiệu thư làm tán lý
Chết trận, truy tặng tước hầu
Cương mục trang 865
NKB số 2148

345. Phạm Nguyễn Bảng*
1741 Chưởng đốc Sơn Tây
Cương mục trang 845

346. Phạm Đình Trung
Cha Phạm Đình Trọng
danh thần đời Lê Hy Tông, Đô Ngự sử
Hải Dương

347. Phạm Đình Trọng (1714-1754)
Xã An Dương, An Hải, Hải Phòng
1739 đỗ tiến sĩ khoa Kỷ Mùi
Phó Đô ngự sử, Bồi tụng phủ chúa Trịnh, Dao Lĩnh hầu
1742 giữ chức hiệp đồng Đông Triều
1744 hiệp trấn Hải Dương
1745 Đánh được Quận He, làm hiệp thống lãnh đạo Đông Bắc
1751 thắng Quận He
1753 đốc suất Nghệ An
thượng thư bộ Binh, thái tử thái bảo, tước Hải quận công
phong tặng Đại vương phúc thần
Cương mục trang 848, 851, 866, 869, 870, 873, 874, 876, 880, 888
NKB 2191

348. Phạm Đình Sĩ*
xã Vân Trường, Tiền Hải, Thái Bình
1751 thuộc tướng của Phạm Đình Trọng bắt được Quận He
Cương mục trang 880

349. Phạm Sĩ Thuyên (1697-?)
Xã Phùng Chí Kiên, Mỹ Hào, Hưng Yên
Cụ của Phạm Sĩ Ái
Thi hương đỗ Giải nguyên
1743 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Hợi
Hàn lâm thị thư, tước bá, về trí sĩ
NKB số 2196

350. Phạm Huy Cơ (1717-1767)
Thị trấn Gia Bình, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Đông Bình
1757 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Sửu
1765
Sơn Nam Hiến sát sứ
Giúp Trịnh Lệ đoạt ngôi chúa của Trịnh Sâm, bị giết
Cương mục trang 906, 912
NKB số 2231

351. Phạm Tiến (1729-1791)
[Phạm Đình Đạt]
Gốc Kính Chủ, Đông Triều
Dòng dõi của Phạm Sính, anh TS. Phạm Đình Dư
Dòng họ Phạm-Kim Đôi
1757 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Sửu
1788 Cùng em Phạm Đình Dư, Phạm Đình Phan chống Tây Sơn
NKB số 2232
HL trang 225
VSTT trang 387

352. Phạm Dương Ưng (1737-?)
Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Quê xã Thúc Kháng, Bình Giang, Hải Dương
Thi hương đỗ Giải nguyên
1763 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
Đông các học sĩ, Đốc thị đạo Thuận Quảng
NKB số 2244

353. Phạm Gia Huệ*
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1766
Hương cống
Cương mục trang 906

354. Phạm Huy Đĩnh*
xã Chương Dương, Đông Hưng, Thái Bình
1767 Nội giám của Trịnh Sâm
1773 chức thự phủ sự
1774 tiền tướng quân
Cương mục trang 912, 917, 918, 924, 927, 931, 933

355. Phạm Ngô Cầu (?-1785)
1768 trấn thủ Hải Dương
1777 trấn thủ Thuận Hóa
1785 hàng Tây Sơn, bị giết
Cương mục trang 915, 917, 942, 944, 964

356. Phạm Đồng Viện (1717-?)
xã Hiệp Cát, Nam Sách, Hải Dương
1766 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất
1771 đốc đồng Lạng Sơn
Chức Thị giảng, về trí sĩ
Cương mục trang 922
NKB số 2256

357. Phạm Bá Ưng*
Hiến sát sứ Nghệ An
Cương mục trang 923

358. Phạm Công Chí (1734-?)
Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
1769 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu
Hàn lâm hiệu lý, Đốc đồng Hưng Hóa
NKB số 2258

359. Phạm Nguyễn Du (1740-?) [Vĩ Khiêm, Huy Khiêm]
tự là Hiếu Đức và Dưỡng Hiên, hiệu là Thạch Đông
Xã Nghi Thạch, Nghi Lộc, Nghệ An
Thi hương đỗ Giải nguyên
1779 đỗ Hoàng giáp khoa Kỷ Hợi
1785 Đông các đại học sĩ
Giữ chức Thiêm sai, Đốc đồng Nghệ An.
Tây Sơn ra bắc, ông biết không xoay chuyển tình thế nên lên vùng núi Thanh Chương, ốm rồi mất vào khoảng 1786-1787
Cương mục trang 936, 950, 957, 961, 963
NKB số 2302

360. Phạm Quý Thích (1760-1825)
Hàng Vải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Quê xã Thúc Kháng, Bình Giang, Hải Dương
1779 đỗ tiến sĩ khoa Kỷ Hợi
chức Thiêm tri Công phiên. Gia Long vời ra làm quan trao hàm Thị trung học sĩ, tước Lĩnh An hầu, lãnh chức Đốc học phủ Hoài Đức.
Cáo quan về quê rồi mất.
Cương mục trang 950, 991
NKB số 2303

361. Phạm Huy Thức*
1780 hoạn quan
Cương mục trang 951

362. Phạm Đình Dư (1737-?) [Phạm Đình Dữ]
Em Phạm Tiến (Phạm Đình Đạt)
Dòng họ Phạm-Kim Đôi
1775 đỗ Tiến sĩ khoa Ất Mùi
Lại bộ Hữu thị lang, Quỳnh Phái hầu
1787 làm tham tri chính sự
1788
Đốc bình chương sư, hành Lại bộ Thượng thư, Tri Quốc Tử Giám
Cương mục trang 976, 984, 987, 994

NKB số 2287

363. Phạm Trọng Huyến (1746-?)
Xã Yên Phú, Ý Yên, Nam Định
Đời 14 dòng họ Phạm-Phạm Xá
1778 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Tuất
Hàn lâm viện Thị chế, Tri hộ phiên, Hàn lâm Thị thư
1788 đồng Xu mật viện sự sau bị cách chức
Cương mục trang 991
NKB số 2299

364. Phạm Nguyễn Doãn*
1784 Dương Thái bá, đính bổ ở lời Bạt cuốn “Lê triều ngọc phả”

365. Phạm Đình Thiện*
[Phạm Tôn Lân]
Kiến Xương, Thái Bình
dòng dõi Phạm Đình Sĩ. Ông tổ Phạm Tôn Nhậm-danh tướng thời Trịnh Doanh
1787 Lân Dương hầu
theo Lê Chiêu Thống ở Yên Kinh
sau về mất ở quê
Cương mục trang 981, 997, 999
HL trang 151, 152

366. Phạm Giáp*
HL trang 152

367. Phạm Trần Thiệu*
Làng Quỳnh Côi, h. Nam Đường
Hiệu lý Quân vụ
HL trang 217

368. Phạm Như Tụy* (?-1788) [Phạm Như Toại]
Phúc Dương, h. Hương Sơn
đỗ tạo sĩ
trấn thủ Tuyên Quang
Cương mục trang 995
HL trang 152

369. Phạm Như Tùng*
xã Song An, Vũ Thư, Thái Bình
1789 theo Lê Chiêu Thống
Đi Hắc Long Giang
Cương mục trang 997, 999

Tháp Bút
________________________________

Ký hiệu tài liệu
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư
Cương mục - Khâm Định Việt sử thông giám cương mục
HL - Hoàng Lê nhất thống chí
NKB - Các nhà khoa bảng Việt Nam


* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI LÊ - MẠC (1527-1592)

222. Phạm Huy
Nam Sách, Hải Dương
1529 đỗ Hoàng giáp khoa Kỷ Sửu, nhà Mạc
Tham chính
NKB số 1086

223. Phạm Kinh Bang
Thới Trung, Thanh Oai
Con Phạm Viết Mậu
1529 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu, nhà Mạc
Giám sát ngự sử
NKB số 1104

224. Phạm Khánh Tường
(1510-?)
Gia Lộc, Hải Dương
1532 đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
Tham chính
NKB số 1120

225. Phạm Khắc Hựu
Gia Lộc, Hải Dương
1532 đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
Đề hình giám sát ngự sử
NKB số 1124

226. Phạm Thị Ngọc Quỳnh
Ngọc Lặc, Thanh Hóa.
1533 mẹ vua Lê Trang Tông
ĐVSKTT trang 597

227. Phạm Hoảng (1509-?)
Gia Bình, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Đại Bái
1535 đỗ Hoàng giáp khoa Ất Mùi, nhà Mạc
Cấp sự trung
NKB số 1141

228. Phạm Đình Tuyền
Thái Thụy, Thái Bình
1535 đỗ Tiến sĩ khoa Ất Mùi, nhà Mạc
Tham chính
NKB số 1155

229. Phạm Duy Tinh (1510-?)
Thanh Miện, Hải Dương
1538 đỗ Hoàng giáp khoa Mậu Tuất, nhà Mạc
Thừa chính sứ
NKB số 1171

230. Phạm Đốc Phỉ (1502-?)
Cẩm Phả, Quảng Ninh
Con Phạm Minh Du (1491-?)-sách bị sai khi so sánh năm sinh 2 cha con?
1538 đỗ Hoàng giáp khoa Mậu Tuất, nhà Mạc
Tham chính
NKB số 1174

231. Phạm Đãi Đán
Lý Nhân, Hà Nam
1538 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Tuất, nhà Mạc
Công khoa Đô cấp sự trung
NKB số 1199

232. Phạm Khuông Đỉnh
Cẩm Giàng, Hải Dương
Dòng họ Phạm-An Trang, Bắc Ninh
1538 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Tuất, nhà Mạc
Hàn lâm
NKB số 1201

233. Phạm Công Sâm (1504-?)
Nam Sách, Hải Dương
1541 đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ nhị danh (bảng nhãn) khoa Tân Sửu, nhà Mạc. Sau lại đỗ khoa Đông các
Thừa chính sứ
ĐVSKTT trang 599
NKB số 1204

234. Phạm Nguyên (1506-?) [Phạm Nguyện]
Bình Giang, Hải Dương
1541 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu, nhà Mạc
Hàn lâm
ĐVSKTT trang 599
NKB số 1211

235. Phạm Phi Hiển (1509-?)
Lập Thạch, Vĩnh Phúc
1541 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu, nhà Mạc
Đô ngự sử, Tào Khê hầu
NKB số 1219

236. Phạm Điển
Thuận Thành, Bắc Ninh
Con Phạm Thịnh
Dòng họ Phạm-Tam Á
1541 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu, nhà Mạc
Tham chính
NKB số 1227

237. Phạm Thị … *
[mẹ Mạc Đăng Doanh?]
1547 (thời Mạc Phúc Nguyên) Mạc tôn tổ mẫu họ Phạm làm "Thái hoàng Thái hậu"
Triều Mạc đến Phúc Nguyên: 1.Đăng Dung; 2.Đăng Doanh; 3.Phúc Hải; 4.Phúc Nguyên
ĐVTS trang 55

238. Phạm Du
Yên Lạc, Vĩnh Phúc
1547 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi, nhà Mạc
Tả thị lang, Nghi Truyền bá
ĐVSKTT trang 601
NKB số 1251

239. Phạm Kính
Hoàng Mai, Hà Nội
1547 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi, nhà Mạc
Đông các hiệu thư
NKB số 1269

240. Phạm Trác (1520-?)
Nông Cống, Thanh Hóa
1547 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi, nhà Mạc
Thượng thư, Ninh Xuyên hầu
NKB số 1276

241. Phạm Tử Nghi
(1509-1551)
xã Đằng Lâm, An Hải, Hải Phòng
Dòng họ Phạm Tử Hư
1547 Tứ Dương hầu
1551
ĐVSKTT trang 601, 602

242. Phạm Quỳnh
Thịnh Liệt, Thanh Trì
1548 Vinh quận công
ĐVSKTT trang 602

243. Phạm Dao*
Con Phạm Quỳnh
1548 Phú xuyên hầu
1562 Thái bảo Văn quốc công
ĐVSKTT trang 602, 609

244. Phạm Đốc (?-1558)
1549 Kinh ngô vệ chưởng vệ sự, phong Quảng quận công,
1554 Thái bảo
1556 Binh bộ Thượng thư chưởng bộ sự
1557 Thái phó
tặng Đặc tiến khai phủ Thái uý Tĩnh quốc công
ĐVSKTT trang 602, 603, 604, 605, 606, 668

245. Phạm Lệnh Nhân
(1524-?)
Nam Sách, Hải Dương
1553 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Sửu, nhà Mạc
Thị lang
NKB số 1311

246. Phạm Thiệu (1512-?)
Dòng họ Phạm-Kim Đôi
Gốc Kính Chủ
1553 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Sửu, nhà Mạc
Đi sứ nhà Minh, Thượng thư, Châu Khê hầu, trí sĩ
Tặng Thiếu bảo
NKB số 1313

247. Phạm Xưởng (1524-?)
Tứ Kỳ, Hải Dương
1553 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Sửu, nhà Mạc
Hiến sát sứ
NKB số 1323

248. Phạm Trấn (1523-?)
Gia Lộc, Hải Dương
1556 đỗ Trạng nguyên khoa Bính Thìn đời Mạc Tuyên Tông
Thừa chính sứ
ĐVSKTT trang 604
NKB số 1327

249. Phạm Đoan Lương (1523-?)
Yên Dũng, Bắc Giang
Quê Lai Hạ, Gia Bình
Dòng họ Phạm-Phấn Lôi
1556 đỗ Hoàng giáp khoa Bính Thìn, nhà Mạc
Tả thị lang bộ Lại, Tham chưởng Hàn lâm viện sự
NKB số 1332

250. Phạm Viết Mậu
1556 đỗ Tiến sĩ

251. Phạm Đức Kỳ*
Tào Xuyên, Hoằng Hóa, Thanh Hóa
1557 Vũ Lăng hầu làm Tiền Thủy đội
ĐVSKTT trang 605

252. Phạm Đăng Sĩ (1514-?)
Gia Lộc, Hải Dương
Bác họ Phạm Hồng Nho
1559 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi, nhà Mạc
Thừa chính sứ
NKB số 1358

253. Phạm Duy Quyết (1521-?)
Nam Sách, Hải Dương
1462 đỗ Trạng nguyên khoa Nhâm Tuất đời Mạc Mậu Hợp
Đông các đại học sĩ, Tả thị lang, Xác Khê hầu
ĐVSKTT trang 609
NKB số 1371

254. Phạm Quang Tiến (1530-?)
Lương Tài, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Lương Xá
1565 đỗ Thám hoa khoa Ất Sửu, nhà Mạc
1566 Đông các hiệu thư
Đông các đại học sĩ,
đi sứ nhà Minh
Tặng Tả thị lang
ĐVSKTT trang 610
NKB số 1389

255. Phạm Hoành Tài (1530-?)
Kim Thành, Hải Dương
1565 đỗ Hoàng giáp khoa Ất Sửu, nhà Mạc
Tự khanh kiêm Đông các
ĐVSKTT trang 610
NKB số 1390

256. Phạm Điển (1531-?).
Bình Giang, Hải Dương
Cha Phạm Liễn
1568 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Thìn, nhà Mạc
Lại bộ thị lang
NKB số 1413

257. Phạm Tri Chỉ
Hùng Tiến, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
1568 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Thìn, nhà Mạc
Làm quan nhà Mạc rồi theo Lê, chức Thị lang
ĐVSKTT trang 638
NKB số 1414

258. Phạm Văn Khoái*
TP Nam Định.
1570 Hùng Trà hầu
1592 Trà quận công
ĐVSKTT trang 612, 613, 614, 636

259. Phạm Khắc Kiệm (1529-?)
Gia Lộc, Hải Dương
1571 đỗ Hoàng giáp khoa Tân Mùi, nhà Mạc
Sau giúp nhà Lê, Thừa chính sứ
NKB số 1426

260. Phạm Ngạn Toát (1539-?)
Quế Võ, Bắc Ninh
Cháu TS. Phạm Khiêm Bính
Dòng họ Phạm-Nam Sơn
1571 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Mùi, nhà Mạc
Thừa chính sứ
NKB số 1430

261. Phạm Thọ Khảo (1543-?)
Tứ Kỳ, Hải Dương
1571 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Mùi, nhà Mạc
Lễ bộ Tả thị lang
NKB số 1434

262. Phạm Hựu (1522-?)
Kim Động, Hưng Yên
Họ Phạm-Đào Quạt?
1571 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Mùi, nhà Mạc
Tham chính
Lên Cao Bằng cùng nhà Mạc
NKB số 1438

263. Phạm Duy Chu*
Xã La Xá, Tứ Kỳ, Hải Dương
Đỗ Tiến sĩ khoa Tân Mùi 1571
Tứ Kỳ phong vật chí

264. Phạm Như Giao (1531-?)
Xuân Trường, Nam Định
1574 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Tuất, nhà Mạc
Thừa chính sứ
NKB số 1446

265. Phạm Gia Môn (1522-?)
Dương Hồi, Ý Yên, Nam Định
1577 đỗ Thám hoa khoa Đinh Sửu, nhà Mạc. Làm Thị lang sau về nhà Lê
ĐVSKTT trang 622
NKB số 1458

266. Phạm Duy Tinh (1546-?)
Tứ Kỳ, Hải Dương
1577 đỗ Hoàng giáp khoa Đinh Sửu, nhà Mạc
Cấp sự trung
NKB số 1460

267. Phạm Thọ Chỉ (1539-?)
Cháu họ Phạm Lân Định, ông Phạm Hiển Danh
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1577 đỗ Hoàng giáp khoa Đinh Sửu, nhà Mạc
Giám sát ngự sử
NKB số 1463

268. Phạm Khắc Minh (1545-?)
Nam Sách, Hải Dương
Bác Phạm Văn Tuấn, ông Phạm Văn Khuê
1580 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Thìn, nhà Mạc
Thượng thư, tước hầu
NKB số 1489

269. Phạm Đức Mậu (1551-?)
Tứ Kỳ, Hải Dương
1583 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi, nhà Mạc. Sau về nhà Lê làm Cấp sự trung
NKB số 1503

270. Phạm Công Phụ
Xã Đình Tổ, h. Đường An
1583 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
NKB

271. Phạm Minh Nghĩa
(1548-?)
Thanh Miện, Hải Dương sau dời đến Phù Ủng
1586 đỗ Hoàng giáp khoa Bính Tuất, nhà Mạc làm Đề hình giám sát ngự sử. Sau về nhà Lê làm Tham chính
ĐVSKTT trang 625
NKB số 1510

272. Phạm Hiến (1552-?)
Kim Thành, Hải Dương
1586 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất, nhà Mạc
Đề hình giám sát ngự sử
NKB số 1517

273. Phạm Viết Kính *
Tứ Kỳ, Hải Dương
1588 Đông quận công
ĐVSKTT trang 628

274. Phạm Y Toàn (1563-?) [Phạm Y Tuyền]
Nam Sách, Hải Dương
Con Phạm Quang Tán, cha Phạm Phúc Khánh
1589 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu, nhà Mạc
Theo nhà Lê, làm Giám sát ngự sử
ĐVSKTT trang 629
NKB số 1531

275. Phạm Cảnh
Đông Hà, Đông Hưng, Thái Bình
1589 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu, nhà Mạc
Tham chính
NKB số 1541

276. Phạm Viết Tuấn (1549-?)
Nam Sách, Hải Dương
1589 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu, nhà Mạc
Quy thuận nhà Lê làm Giám sát ngự sử, Trí Nguyên bá
NKB số 1544

277. Phạm Khắc Khoan (1544-?)
Tứ Kỳ, Hải Dương
Ông Phạm Khắc Tĩnh
1589 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu, nhà Mạc
Quy thuận nhà Lê làm Tham chính
NKB số 1545

278. Phạm Hữu Năng (1563-?)
Cẩm Giàng, Hải Dương
1592 đỗ Hoàng giáp khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
Quy thuận nhà Lê làm Hiến sát sứ
ĐVSKTT trang 634
NKB số 1548

279. Phạm Như Dao
1592 Hải Dương thừa chính sứ
ĐVSKTT trang 636

280. Phạm Cung
1593 Tả thị lang
ĐVSKTT trang 638

281. Phạm Điểm Tuần
[Phạm Điền Tuấn?]
1593 Giám sát ngự sử
ĐVSKTT trang 638

282. Phạm Tòng Mệnh (1537-?)
Gia Bình, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Đông Bình
1592 đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
1593 Giám sát ngự sử
Về với nhà Lê làm Hàn lâm
ĐVSKTT trang 638
NKB số 1563

283. Phạm Nhữ Năng
[P. Hữu Năng đỗ Hoàng giáp?]
1593 Hàn lâm
ĐVSKTT trang 638

284. Phạm Tự Khiêm*
1593 Hiến sát sứ
ĐVSKTT trang 638

285. Phạm Doãn Sinh
1594 Bạt quận công
1598
ĐVSKTT trang 642, 651

286. Phạm Hồng Nho
Gia Lộc, Hải Dương
1592 đỗ Hoàng giáp khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
1596 viên hàn lâm về với nhà Lê làm Hữu thị lang, tước bá.
1605 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 646, 659
NKB số 1551

287. Phạm Hàng
[Phạm Hãng?]
xã Thi Vụ, h. Đại Yên
1596 xưng Thiên Nam chiêu thảo đô nguyên súy
ĐVSKTT trang 647

288. Phạm Trân (1567-1641)
Tiên Du, Bắc Ninh
Chắt TS. Phạm Lang [Phạm Lương]
Dòng họ Phạm-Chi Nê
1592 đỗ Hội nguyên khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
Về với nhà Lê làm Hình khoa Đô cấp sự trung
1612
1618
ĐVSKTT trang 660, 662
NKB số 1557
.
289. Phạm Đại Kháng
Lệ Thủy, Quảng Bình
1592 đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn, nhà Mạc
Giám sát ngự sử
NKB số 1561

Tháp Bút
________________________________

Ký hiệu tài liệu
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư
ĐVTS - Đại Việt thông sử
KĐVS - Khâm Định Việt sử thông giám cương mục
NKB - Các nhà khoa bảng Việt Nam


* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.

Thứ Hai, 24 tháng 8, 2009

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI LÊ SƠ

87. Phạm Lung*
1418 Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
ĐVTS trang 4

88. Phạm Quì*
1418 Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
ĐVTS trang 4

89. Phạm Hướng*
1418 Quân Minh đánh úp, vợ con binh sĩ bị bắt hết. Lui về Linh Sơn
ĐVTS trang 5

90. Phạm Hỉ*
1419 đánh quân Minh ở Nhị Hà
ĐVTS trang 6

91. Phạm Văn Xảo (?-1431)
Người Kinh Lộ
Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn từ ngày đầu, xông pha trận mạc lập nhiều chiến công, Huyện Thượng hầu
1426 Khu mật đại sứ, đánh viện binh Vương Thông
1427 Thái bảo, đánh tan Mộc Thạnh. Công đầu giải phóng đất nước, phong Thái úy. Khai quốc công thần nhà Lê, bị Lê Thái Tổ giết. Nhân Tông minh oan, Thánh Tông truy tặng Thái bảo thắng quận công.
ĐVSKTT trang 337, 338, 351, 362, 370, 375

92. Phạm Vấn (?-1437)
làng Nguyên Xá, Thọ Xuân, Thanh Hoá
Còn có tên là Phạm Tri Vận (Lê Vận - được ban quốc tính) là anh của Cung Từ Hoàng Thái hậu
Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn từ ngày đầu, xông pha trận mạc lập nhiều chiến công, Khai quốc công thần, Huyện Thượng hầu
Nhập nội kiểm hiệu bình chương quân quốc trọng sự.
Phụ chính cho Lê Thái Tông
Đô tri tả hữu ban á hầu, Truy tặng Thái phó, Trung thư lệnh Tự hiệu hầu, Trấn quận công
ĐVSKTT trang 394

93. Phạm Cuống (1467-1453)*
xã Yên Lãng, h. Đại Từ, Thái Nguyên
Ông đã tham gia khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu tụ nghĩa. 1421, Phạm Cuống tham gia trận đánh Trần Trí, Sơn Thọ
1426 Đồng Tổng quản Quy Hoá trấn tri quân dân sự
1429 Quan Phục hầu
1452 thăng chức Bảo Chính công thần, Đa ngư Hải môn Trấn, Quán quân Tướng quân, Nhập nội thiếu uý, Trụ quốc.
ĐVTS tờ 11a ông có tên Lê Cuống

94.Phạm Thành
1427 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 362

95.Phạm Khắc
1429 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 369

96. Phạm Thị Ngọc Trần (1386-1425)
(Có tài liệu cho: Phạm Văn Xảo, Phạm Vấn, bà Ngọc Trần và Phạm Liêu là 4 anh em ruột?)
cha là Phạm Hoành cũng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
Cung Từ Hoàng Thái hậu, mẹ của Lê Thái Tông
ĐVSKTT trang 373, 393

97. Phạm Cự Luyện*
Đường Hào
1431 người đã từng có công dâng kế đánh thành cho Lê Lợi
ĐVTS trang 13

98. Phạm Thì Trung
1434 Hữu hình viện lang trung
1435 đồng tri Thẩm hình viện
Tham tri bạ tịch Đông Đạo
ĐVSKTT trang 373, 384, 392

99. Phạm Thị Nghiêu (?-1441)*
Thứ phi của Lê Thái Tổ Phạm Huệ phi
ĐVSKTT trang 379, 404

100. Phạm Mấn*
Ðàm Di, Lam Sơn, Thanh Hóa
ĐVSKTT trang 381

101. Phạm Tư Minh*
1434
ĐVSKTT trang 383

102. Phạm Nội*
1437 Điện tiền đô chỉ huy sứ
Đô chỉ huy
ĐVSKTT trang 394, 396

103. Phạm Bôi
Xã An Bài, Quỳnh Phụ, Thái Bình
1437 Đông đạo hành quân tổng quản
ĐVSKTT trang 396

104. Phạm Sát*
1437 nhập nội thị sảnh đô ty
ĐVSKTT trang 397

105. Phạm Du
1442 Tham tri đi sứ nhà Minh
1452 Chánh sứ Thẩm hình viện
1456 Ngự sử trung thừa
1467 Thừa tuyên
Tuyên uý đại sứ quyền Công bộ Thượng thư
1473 Công bộ Thượng thư
ĐVSKTT trang 405, 423, 425, 437, 447, 448, 478

106. Phạm Phúc
1448 đại phu viện thuộc ty Tường hình
ĐVSKTT trang 412

107. Phạm Đức Khản
Cao Minh, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
đỗ Hoàng giáp khoa Mậu Thìn
1448 Hàn lâm đãi chế
Tả thị lang
ĐVSKTT trang 415
NKB số 131

108. Phạm Quốc Trinh
Xã Duyên Hà, Thanh Trì, Hà Nội
1448 Đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Thìn
NKB số 149

109. Phạm Năng
[Phạm Hùng?]
1448 Trợ giáo Quốc tử giám
ĐVSKTT trang 415

110. Phạm Duy Ninh
1449 Giám sát ngự sử
ĐVSKTT trang 420

111. Phạm Công Niêm
1449
ĐVSKTT trang 420

112. Phạm Đồn *
Nam Sách, Hải Dương
con Phạm Vấn
1459 Lập Nghi Dân làm vua
ĐVSKTT trang 426, 427, 430

113. Phạm Thị Mẫn*
Vợ Nguyễn Trãi, trốn nạn chu di khi sinh con đổi họ cho con là Phạm Anh Vũ đỗ Hương cống
KĐVS trang 477

114. Phạm Bá Khuê (1419-?)
Nhân Lý, Nam Sách, Hải Dương
ông Phạm Bá Dương
1453 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Dậu
Thị lang
1464 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 439
NKB số 153

115. Phạm Như Trung (1423-?)
Nam Sách, Hải Dương
1453 đỗ Tiến sĩ
Đông các hiệu thư
NKB

116. Phạm Hoàn-[Phạm La]
An Châu, Nam Thanh, Hải Dương
1453 đỗ Tiến sĩ
Có thành nhà Mạc mang tên Phạm Hoàn ở Cao Bằng
Phò mã, Đại tướng nhà Mạc
NKB

117. Phạm Lỗ
Bình Giang, Hải Dương
Anh của Phạm Xán
1463 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Mùi
Hình bộ Hữu thị lang
NKB số 184

118. Phạm Lương *
[Phạm Lang]
Dòng họ Phạm-Chi Nê
1463 đỗ Tiến sĩ
NKB

119. Phạm Khánh Dung*
1464 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 439

120. Phạm Cư
xã La Phù, Hoài Đức
1442 đỗ Hoàng giáp khoa Nhâm Tuất
1464 đi sứ nhà Minh
Thái bộc tự khanh, quyền Tham chính Lạng Sơn Thừa tuyên
ĐVSKTT trang 439, 452
NKB số 102

121. Phạm Ngữ (1434-?)
quê Nghi Xuân, Hà Tĩnh,
ở Ninh Hiệp, Gia Lâm
1463 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Mùi
Thiêm đô ngự sử
NKB số 191

122. Phạm Tử Nghi
Bình Đà, Thanh Oai
1463 đỗ Tiến sĩ giáp khoa Quý Mùi
Tả thị lang bộ Hình
NKB số 201

123. Phạm Bá Ký (Người họ Nguyễn)
Xã Canh Hoạch, Thanh Oai
Cha Đức Lượng, ông của Khuông Lễ
Có lẽ con cháu mang họ Nguyễn: Nguyễn Đức Lượng-Trạng nguyên khoa Giáp Tuất (1474) Nguyễn Khuông Lễ-Tiến sĩ (1535) thời Mạc Đăng Doanh
1463 đỗ Tiến sĩ giáp khoa Quý Mùi
Binh bộ Thượng thư
NKB số 206

124. Phạm Hổ
1465 Tư lễ giám quan
ĐVSKTT trang 442

125. Phạm Văn Hiền*
1466 Khâm hình viện thượng thư
ĐVSKTT trang 443

126. Phạm Văn Hiển*
1467 Lại bộ thượng thư
ĐVSKTT trang 448,
KĐVS trang 464

127. Phạm Công Nghị
1467 Hình bộ thượng thư làm Lễ bộ thượng thư
ĐVSKTT trang 448, 451

128. Phạm Văn Hiển*
[Phạm Văn Hiện-VSTT 28]
1470
Tướng giữ châu Hóa
ĐVSKTT trang 455
KĐVS trang 521

129. Phạm Như Lan
1467 Viên ngoại lang
ĐVSKTT trang 458

130. Phạm Nại
Viên Nội, Ứng Hòa
1463 đỗ Tiến sĩ giáp khoa Quý Mùi
1467 đỗ Hoành từ
Viên ngoại
Tả thị lang
ĐVSKTT trang 458
NKB số 214

131. Phạm Cấm*
làng Vân Nội, h. Chương Đức
*508

132. Phạm Phổ
làng An Bài, xã Trịnh Xá, Bình Lục, Hà Nam
1463 đỗ Tiến sĩ giáp khoa Quý Mùi
1467 đỗ Hoành từ
Thái tử thị giảng
1468 Chỉ huy sứ, sai bị bãi chức
ĐVSKTT trang 460, 462
NKB số 217

133. Phạm Thừa Nghiệp
quê Như Quỳnh, Văn Giang, Hưng Yên dời đến Bồ Đề (Gia Lâm)
1466 đỗ Hoàng giáp khoa Bính Tuất
Đi sứ nhà Minh
Đô ngự sử
NKB số 232

134. Phạm Doanh
Cự Khê, Thanh Oai
1466 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Tả thị lang
NKB số 248

135. Phạm Giám
1468 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 460

136. Phạm Bá
Bạch Đằng, Tiên Lãng, Hải Phòng
1469 đỗ Hoàng giáp-Đình nguyên khoa Kỷ Sửu
Thượng thư bộ Lại kiêm Tế tửu Quốc tử giám, Nhập thị kinh diên
Xuyên quận công, về trí sĩ
ĐVSKTT trang 461, 462
NKB số 252

137. Phạm Vĩnh Dụ*
1471 Án sát sứ
ĐVSKTT trang 468

138. Phạm Mục
1471 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 473

139. Phạm Nhân Khiêm
1472 Công khoa cấp sự trung
ĐVSKTT trang 476

140. Phạm Xán (1444-?)
Thái Học, Bình Giang, Hải Dương
em Phạm Lỗ
1475 đỗ Hoàng giáp khoa Ất Mùi, chức Hàn lâm
ĐVSKTT trang 481
NKB số 304

141. Phạm Tháo*
1478 Tri phủ Phú Bình
ĐVSKTT trang 486

142. Phạm Nhân Kính
1479 Đô chỉ huy thiêm sứ
ĐVSKTT trang 490

143. Phạm Đôn Lễ (1455-?)
Tân Lễ, Hưng Hà, Thái Bình dời đến Kim Anh, Hà Nội
Chú Phạm Nguyên Chấn
1481 đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ nhất danh (trạng nguyên) Tam nguyên khoa Tân Sửu 1481 thời Lê Thánh Tông
Tả thị lang
Ông tổ nghề dệt chiếu làng Hói-Thái Bình
ĐVSKTT trang 493, 494
NKB số 504

144. Phạm Hùng
Vụ Bản, Nam Định
Thọ 78 tuổi
1481 đỗ Hoàng giáp khoa Tân Sửu
Hình bộ Hữu thị lang
Trí sĩ
NKB số 413

145. Phạm Chuyết (1439-?)
Kim Giang, Cẩm Giàng, Hải Dương
1481 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu
Hữu thị lang
NKB số 419

146. Phạm Tử Hiền
Thụy Hưng, Thái Thụy, Thái Bình
1481 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu
Hiến sát sứ
NKB số 431

147. Phạm Hưng Hiếu
1482 Hộ khoa cấp sự trung.
ĐVSKTT trang 495

148. Phạm Văn Ngọc (1456-?)
Thanh Hà, Hải Dương
1484 đỗ Hoàng giáp khoa Giáp Thìn
Giám sát ngự sử
NKB số 456

149. Phạm Trí Khiêm (1461-?)
Cẩm Giàng, Hải Dương
Dòng họ Phạm-An Trang, Bắc Ninh
1484 đỗ Hoàng giáp-Hội nguyên khoa Giáp Thìn
1495 Hàn lâm viện đãi chế
1500 Đông các hiệu thư
ĐVSKTT trang 497, 513, 532
NKB số 461

150. Phạm Lý*
An Phong Phạm Lý, hiệu Nhã Chi
1484 điển thư
ĐVSKTT trang 499

151. Phạm Phúc Chiêu
quê Giai Phạm dời về Đồng Than, Yên Mỹ, Hưng Yên
1472 đỗ Hoàng giáp khoa Nhâm Thìn
1486 Đi sứ nhà Minh
Đông các
505, NKB số 278

152. Phạm Viện
Vũ Thư, Thái Bình
1487 đỗ Hoàng giáp khoa Đinh Mùi
Tham chính
NKB số 503

153. Phạm Trân
Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội
1487 Hội nguyên đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi
505
NKB số 523

154. Phạm Tuấn (1453-?)
Nam Sách, Hải Dương
1487 đỗ Hoàng giáp khoa Đinh Mùi
Tri phủ
NKB số 506

155. Phạm Bảo (1456-1497)
[Phạm Đạo Bảo]
Dòng họ Phạm-Phạm Xá
1487 đỗ Hoàng giáp khoa Đinh Mùi
Phó đô ngự sử
NKB số 518

156. Phạm Nại (1462-?)
Yên Hồ, Đức Thọ, Hà Tĩnh
1487 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi
Phủ doãn phủ Phụng Thiên
NKB số 526

157. Phạm Chân (1461-?)
Kim Giang, Cẩm Bình, Hải Dương
1487 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi
Đông các đại học sĩ
NKB số 535

158. Phạm Xuân Hòa (1461-?)
Xã Quảng Phú, Ứng Hòa
1487 đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi
NKB số 543

159. Phạm Bá Tông
1488 Tham chính Quảng Nam
ĐVSKTT trang 507

160. Phạm Miễn Lân
xã Nghĩa Trụ, Văn Giang, Hưng Yên
cha TS. Phạm Chính Nghị
Dòng họ Phạm-Hoa Cầu
1478 đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Tuất
Đình úy sứ
1488 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 507
NKB số 380

161. Phạm Mân*
1493 đi sứ nhà Minh
1500 Cẩm y vệ đô chỉ huy thiêm sự
tri Đình úy ty sứ
ĐVSKTT trang 512, 532

163. Phạm Cẩn Trực
Gia Lộc, Hải Dương
1484 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Thìn
1495 Hàn lâm viện kiểm thảo
ĐVSKTT trang 513
NKB số 484

164. Phạm Nhu Huệ
1495 Hàn lâm viện kiểm thảo
ĐVSKTT trang 513

165. Phạm Tông (1461-?)
Nam Sách, Hải Dương
1490 đỗ Hoàng giáp khoa Canh Tuất
Hiến sát sứ
NKB số 558

166. Phạm Ngọc Uyên
Tứ Kỳ, Hải Dương
1490 đỗ Hoàng giáp khoa Canh Tuất
NKB số 560

167. Phạm Túc Minh (1461-?)
Yên Dũng, Bắc Giang
Dòng họ Phạm-Cổ Dũng
1490 đỗ Hoàng giáp khoa Canh Tuất
NKB số 566

168. Phạm Đạo Phú (1463-1530)
Yên Nhân, Ý Yên, Nam Định
Dòng họ Phạm-Phạm Xá
1490 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Tuất
1495 Hàn lâm viện kiểm thảo Thành viên Tao Đàn, Tả thị lang bộ Hình
ĐVSKTT trang 513
NKB số 584

169. Phạm Quảng Hiếu (1447-?)
Nam Sách, Hải Dương
1490 đỗ Tiến sĩ khoa Canh Tuất
Thị lang
NKB số 603

170. Phạm Tiến (1446-?)
Văn Giang, Hưng Yên
1493 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Sửu
Hàn lâm thừa chỉ
NKB số 619

171. Phạm Di (1450-?)
Đồng Bẩm, Đổng Hỉ, Thái Nguyên
1493 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Sửu
Phủ doãn phủ Phụng Thiên
NKB số 620

172. Phạm Hưng Văn (?-1498)
Đông Vinh, Đông Hưng, Thái Bình
1475 đỗ Hoàng giáp khoa Ất Mùi
Đô ngự sử
1497 Hộ khoa đô cấp sự trung, đi sứ nhà Minh
Tặng Hình bộ thượng thư
ĐVSKTT trang 522
NKB số 310

173. Phạm Khắc Thận (1441-?)
Nam Trực, Nam Định
1493 đỗ Hoàng giáp khoa Quý Sửu, Hàn lâm viện hiệu lý
1497 đi sứ nhà Minh
Thượng thư, tước bá sau trí sĩ
ĐVSKTT trang 522
NKB số 629

174. Phạm Mật (1456-?)
phường Thịnh Quang, h. Quảng Đức (Thịnh Hào, Đống Đa, Hà Nội)
1493 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Sửu
Thừa chính sứ
NKB số 632

175. Phạm Đức Trinh (1466-?)
Thường Tín
1493 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Sửu
Giám sát ngự sử
NKB số 635

176. Phạm Dương (1470-?)
Nam Sách, Hải Dương
Là cháu Phạm Bá Khuê, bác Phạm Hưng Nhân, ông Phạm Khắc Minh, cụ (4 đời) Phạm Văn Tuấn
1493 đỗ Hội nguyên, Tiến sĩ khoa Quý Sửu
Tham chính
NKB số 648

177. Phạm Huy (1470-?)
Nghi Hải, Nghi Lộc, Nghệ An
1493 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Sửu
Đô cấp sự trung bộ Công, đi sứ nhà Minh
NKB số

178. Phạm Cảnh Lương
Kim Thành, Hải Dương
1496 đỗ Hoàng giáp khoa Bính Thìn
Đê hình giám sát ngự sử
NKB số 661

179. Phạm Giới (1470-?)
Ba Vì
1496 đỗ Hoàng giáp khoa Bính Thìn
NKB số 662

180. Phạm Thông
Lương Tài, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Nhất Trai
1496 đỗ Tiến sĩ khoa Bính Thìn
Thiên đô ngự sử
NKB số 665

181. Phạm Nguyên Chấn (1482-?)
Phạm Lễ, Hưng Hà, Thái Bình về Hà Nội
Cháu Phạm Đôn Lễ
1499 đỗ Hoàng giáp khoa Kỷ Mùi
Thiêm đô ngự sử
NKB số 700

182. Phạm Thịnh (?-1509)
Tam Nha (Tam Á), h. Gia Định
Dòng họ Phạm-Tam Á
1487 Đỗ Tiến sĩ khoa Đinh Mùi
1498 đi sứ nhà Minh (hai lần đi sứ)
1504
1505
Hữu thị lang
ĐVSKTT trang 526, 542, 544, 551

183. Phạm Như Dụ
1498
ĐVSKTT trang 526

184. Phạm Thái*
1499
ĐVSKTT trang 530

185. Phạm Quang Tán (1474-?)
Nam Sách, Hải Dương
Là cha Phạm Y Toàn, ông Phạm Phúc Khánh
1499 đỗ Hoàng giáp khoa Kỷ Mùi
Tham chính
NKB số 702

186. Phạm Duy Viên
Bình Giang, Hải Dương
1499 đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi
Lục sự
NKB số 722

187. Phạm Cận*
1500 thông sự
ĐVSKTT trang 532

188. Phạm Khiêm Bính
Lãm Sơn, Nam Sơn, Quế Võ, Bắc Ninh
Có cháu là TS. Phạm Ngạn Toát
Dòng họ Phạm-Nam Sơn
1502 Đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất
1506 truất làm Hiến sát sứ Hải Dương
1510 Thiêm đô Ngự sử
Làm đến Hộ bộ thượng thư, thăng Lễ bộ thượng thư 1516 Ngự sử đài thiên đô ngự sử
1518 Thừa chính sứ Kinh Bắc
Thừa chính sứ Nghệ An
1520 tán lý quân vụ
Thuận Hoá Thừa tuyên sứ
1522
Bị truất làm Hộ bộ Hữu thị lang
ĐVSKTT trang 537, 545, 556, 557, 572, 578, 580, 581, 582, 584, 589
NKB số 764

189. Phạm Tráng
Xuân Trường, Nam Định
1502 Đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất
Lại bộ Hữu thị lang
NKB số 784

190. Phạm Bỉnh Tuyền
Tứ Kỳ, Hải Dương
1505 đỗ Hoàng giáp khoa Ất Dậu
NKB số 805

191. Phạm Đôn Thục (1484-?)
[Phạm Đôn Thước]
Nam Sách, Hải Dương
1505 đỗ Tiến sĩ khoa Ất Dậu
Hiến sát sứ
ĐVSKTT trang 544
NKB số 817

192. Phạm Thuần Nhân
Bình Giang, Hải Dương
1505 đỗ Tiến sĩ khoa Ất Dậu
Đi sứ nhà Minh
Hình bộ Hữu thị lang
NKB số 839

193. Phạm Nhất Ngạc*
1508 làm Ký lục
ĐVSKTT trang 547

194. Phạm Hạo
Kim Thành, Hải Dương
Hậu duệ Phạm Mại, ông Phạm Gia Mô
1487 đỗ Hoàng giáp khoa Đinh Mùi
1510 gia hành đại phu
1511 Hộ bộ tả thị lang
Thượng thư
ĐVSKTT trang 556, 557
NKB số 514

195. Phạm Đức Bân *
1511 tham tướng
ĐVSKTT trang 557

196. Phạm Trí Năng
[Phạm Chí Năng?]
1514 Lại khoa đô cấp sự trung
ĐVSKTT trang 567

197. Phạm Gia Mô (1476-?)
xã Tú Sơn, Kiến Thụy, Hải Phòng
là cháu nội Phạm Hạo
1505 đỗ Tiến sĩ khoa Ất Dậu
1520 tán lý quân vụ
1522 Hoằng Lê hầu
1525 Thừa chính sứ Tuyên Quang, ít lâu sau làm Ngự sử đài đô ngự sử.
1528
Thượng thư, ủng hộ Mạc được phong Bình chương quân quốc sự, hàm Thái sư, tước Hải quốc công
ĐVSKTT trang 581, 584, 589, 592
NKB số 841

198. Phạm Vĩnh Toán (1488-?)
Gia Lộc, Hải Dương
1511 đỗ Hoàng giáp khoa Tân Mùi
Thượng thư, tước hầu
Tặng Quận công
NKB số 917

199. Phạm Nguyên
Cẩm Giàng, Hải Dương
1511 đỗ Tiến sĩ khoa Tân Mùi
Phó đô ngự sử
NKB số 938

200. Phạm Thọ Chất
Cao La, xã Dân Chủ, Tứ Lộc, Hải Dương
1514 đỗ Hoàng giáp khoa Giáp Tuất
Làm Thượng thư nhà Mạc
NKB số 962

201. Phạm Lân Định (1484-?)
Là cụ Phạm Hiển Danh
Dòng họ Phạm-Đông Ngạc
1514 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Tuất
Thừa chính sứ
NKB số 981

202. Phạm Minh Du (1491-?)
Cẩm Phả, Quảng Ninh
Cha Phạm Đốc Phỉ
1514 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Tuất
Thừa chính sứ
NKB số 984

203. Phạm Kính Điển
Đào Xá, Lương Tài, Bắc Ninh
1514 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Tuất
Làm Thượng thư nhà Mạc, Văn Ninh hầu
Đi sứ nhà Minh
NKB số 986

204. Phạm Kính Trung
Lai Xá, Lương Tài, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Lai Xá, Bắc Ninh
1514 đỗ Tiến sĩ khoa Giáp Tuất
Làm Đại lý tự khanh nhà Mạc
NKB số 994

205. Phạm Văn Huấn*
1520 Tổng binh sứ Đoan Lương bá
ĐVSKTT trang 581

206. Phạm Đức Mạo*
1521
ĐVSKTT trang 582

207. Phạm Hiến
1522
ĐVSKTT trang 584

208. Phạm Thứ
1522
ĐVSKTT trang 584

209. Phạm Tại*
1522 Phù Hưng bá
ĐVSKTT trang 584

210. Phạm Chính Hoa*
1522
ĐVSKTT trang 584

211. Phạm Điền*
1522
ĐVSKTT trang 585

212. Phạm Ngọc (1483-?)
[Phạm Sở Ngọc]
Nam Sách, Hải Dương
1523 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
Thừa chính sứ nhà Mạc
ĐVSKTT trang 587
NKB số 1043

213. Phạm Hưng Nhân
Nam Sách, Hải Dương
1523 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
Tham chính
NKB số 1044

214. Phạm Doãn Giản
Tứ Kỳ, Hải Dương
1523 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
Thừa chính sứ
NKB số 1051

215. Phạm Quả Đoán
Gia Lộc, Hải Dương
1523 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
Đề hình giám sát ngự sử
NKB số 1055

216. Phạm Doãn Chấp
Liên Hồng, Tứ Lộc, Hải Dương
1523 đỗ Tiến sĩ khoa Quý Mùi
Giám sát ngự sử
NKB số 1060

217. Phạm Đình Quang
Lương Tài, Bắc Ninh
Dòng họ Phạm-Cổ Lãm
1526 Hội nguyên-Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Hiến sát sứ
ĐVSKTT trang 589
NKB số 1068

218. Phạm Minh Lượng
(1496-?)
[Phạm Quang Tá]
Cẩm Giàng, Hải Dương
1520 đỗ thi Hội, phạm quy giấu việc nhà có tang không được thi Đình
1526 Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Thượng thư, tước bá
NKB số 1075

219. Phạm Vĩnh Truyền
(1474-?)
Văn Giang, Hưng Yên
1526 Tiến sĩ khoa Bính Tuất
Thượng thư nhà Mạc, tước hầu
NKB số 1079

220. Phạm Kim Bảng
1525 Bái Khê bá
ĐVSKTT trang 589

221. Phạm Chính Nghị (1486-?)
Văn Giang, Hưng Yên
Con TS. Phạm Miễn Lân
Dòng họ Phạm-Hoa Cầu
1514 đỗ Hoàng giáp khoa Giáp Tuất
Quan triều Mạc, Thượng thư, tước bá
1528 Văn Trường bá
ĐVSKTT trang 592
NKB số 959



Tháp Bút
________________________________________

Ký hiệu tài liệu
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư
ĐVTS - Đại Việt thông sử
KĐVS - Khâm Định Việt sử thông giám cương mục
NKB - Các nhà khoa bảng Việt Nam


* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.

Thứ Bảy, 22 tháng 8, 2009

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI HỒ và HẬU TRẦN

77. Phạm Nguyên Khôi (?-1406)
1403 đại tướng quân hai vệ Thiên Ngưu và Phụng Thần, chỉ huy quân Long Tiệp, hành thủy quân đô tướng
1406 nhị vệ đại tướng
ĐVSKTT trang 301, 305

78. Phạm Lục Tài*
1404
1407 trung lang tướng
ĐVSKTT trang 302, 310

79. Phạm Canh
1405 tả Hình bộ lang trung đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 304

80. Phạm Thế Căng (?-1408)*
Thổ quan Thăng Hoa
Theo hàng quân Minh, bị Đặng Tất giết.
ĐVSKTT trang 283, 311, 314

81. Phạm Chấn
1407 Thổ hào Đông Triều chạy về Nghệ An
ĐVSKTT trang 313

82. Phạm Đống Cao (?-1408) *
cháu Phạm Thế Căng
ĐVSKTT trang 314

83. Phạm Thiện
Tiên Lãng, Hải Phòng
1419 Chống quân Minh
ĐVSKTT trang 328

84. Phạm Ngọc
người An Lão, Hải Phòng
1420 khởi nghĩa ở Đồ Sơn
ĐVSKTT trang 328

85. Phạm Luận*
làng Ngư Uyên, h. Giáp Sơn
1421 Nho sinh, bị bắt về Yên Kinh
(có nhiều đền thờ 7 anh em Phạm Luận ở An Hải, Hải Phòng-ngọc phả cho là bảy anh em Phạm Luận, Phạm Thọ, Phạm Thành, Phạm Tường, Phạm Tụng, Phạm Kế và Phạm Thị Phương mất cùng 12 tháng 3)
ĐVSKTT trang 330

86. Phạm Xã*
1421 bị bắt về Yên Kinh
ĐVSKTT trang 330

Phạm Liêu*
(tất cả tài liệu khác đều là Phan Liêu, nên chắc chắn NBLS đã nhầm họ)
Việt gian trong trướng của Trương Phụ ở thành Nghệ An, người đã xui Trương Phụ giết Nguyễn Biểu.
Sau quay lại chống Minh
BNLS trang 46


Tháp Bút
________________________________________

Ký hiệu tài liệu
BNLS - Tóm tắt biên niên lịch sử Việt Nam
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư



* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI TRẦN

35. Phạm Kính Ân (?-1251)
1234 Quan nội hầu làm Thái phó, tước Bảo Trung quan nội hầu.
1236 làm Thái úy
1241 đốc tướng đánh lấy các động Man
ĐVSKTT trang 164, 166 171

36. Phạm Ứng Thần
1236 làm Thượng thư tri Quốc tử viện
ĐVSKTT trang 164

37. Phạm Văn Tuấn
Cẩm Văn, Cẩm Giàng, Hải Dương
cháu Phạm Tử Hư, cha Phạm Hoán
Đời 3 dòng họ Phạm Tử Hư
1246 đỗ Bảng nhãn khoa Bính Ngọ
Lần đầu có danh hiệu Tam khôi
Hành khiển Bình chương quân quốc sự (Tể tướng), hàm Thái phó, tước Trình Quốc công, tặng Tư đồ
NKB số 52

38. Phạm Văn Hoán
Đời 4 dòng họ Phạm Tử Hư
1254 đỗ Hoàng giáp, làm quan ở Hàn Lâm viện
NKB

39. Phạm Ứng Mộng
Thanh Miện, Hải Dương
1254 hoạn quan, Hành khiển
ĐVSKTT trang 171,

40. Phạm Gia Bảo*
1257
AN trang 122

41. Phạm Cụ Chích (?-1257)
1257 Võ tướng đánh Nguyên Mông bị bắt rồi bị giết
AN trang 122

42. Phạm Cự Địa
1263 Điện tiền chỉ huy sứ đi sứ nhà Nguyên
1285 Theo Trần Ích Tắc hàng Nguyên
ĐVSKTT trang 171, 193

43. Phạm Nhai*
1268 đi sứ nhà Nguyên
AN trang 115

44. Phạm Minh Tự*
1279-1283 đi sứ nhà Nguyên bị giữ lại
VSTT 181

45. Phạm Chí Thành*
1283 Trung phụng đại phu
VSTT trang 181

46. Phạm Trù (?-1288)*
1288 Võ tướng đánh Nguyên Mông bị bắt rồi bị giết
AN trang 39

47. Phạm Ngũ Lão (1255-1320)
Phù Ủng, Đường Hào (Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên)
1290 chỉ huy Hữu vệ Thánh dực quân
1294 Đánh Ai Lao xâm lấn, ban kim phù
1297 ban vân phù
1298 Hữu kim ngô vệ Đại tướng quân
1299 Thân vệ tướng quân kiêm quản quân Thiên thuộc phủ Long Hưng
1301 Thân vệ Đại tướng quân, ban quy phù
1302 Điện súy, ban hổ phù
1309 đánh Chiêm
1318 tước Quan nội hầu, ban phi ngư phù và cho con ông làm quan.
1320 Điện súy Thượng tướng quân mất. Vua nghỉ chầu 5 ngày-ân điển đặc biệt.
ĐVSKTT trang 201, 206, 207, 208, 212, 215, 216, 223, 229, 230, 231

48. Phạm Hữu Thế (Yết Kiêu)
1294
ĐVSKTT trang 190, 211, 212

49. Phạm Thảo
1295 Nội viên ngoại lang đi sứ nhà Nguyên lấy kinh Đại Tạng
ĐVSKTT trang 206

50. Phạm Mưu (?-1295)
Mất khi đi sứ
ĐVSKTT trang 207

51. Phạm Cát*
1297 đi sứ nhà Nguyên
AN trang 116

52. Phạm Lãm*
Gia thần Hưng Đạo vương
ĐVSKTT trang 212

53. Phạm Kính Tư*
1308 đi sứ nhà Nguyên
AN trang 116

54. Phạm Thị Tĩnh Huệ
Con Điện soái Phạm Ngũ Lão
1309 Thứ phi xuất gia
1355 về chùa Bảo Sơn, Phù Ủng
ĐVSKTT trang 221, 252

55. Phạm Mại
Con Chúc Đức Công, gia phả ghi P. Tông Mại
dòng họ Phạm Kính Chủ
1314 đi sứ nhà Nguyên
Ngự sử trung tán, sau thăng Đồng tri ở Môn hạ sảnh
bị bãi chức đi ở ẩn
ĐVSKTT trang 226, 233

56. Phạm Ngộ
Con Chúc Đức Công, gia phả ghi P. Tông Ngộ
Còn có em là P. Tông Quá làm Nghị Yên Quảng
dòng họ Phạm Kính Chủ
1323
Đi sứ nhà Nguyên
1326 Tham tri chính sự đồng tri, Thượng thư Tả ty sự
ĐVSKTT trang 233, 235, 266

57. Phạm Sư Mạnh (1300-1377)
Làng Giáp Sơn, xã Phạm Mệnh, Kinh Môn, Hải Dương
Có tài liệu ghi năm sinh-mất (1303-1384)
dòng họ Phạm Kính Chủ
Đỗ Thái học sinh đời Trần Minh Tông (1314-1329)
1323 nhập triều
1345 Đi sứ nhà Nguyên
1346 Trưởng bạ kiêm Khu mật tham chính
1358 Nhập nội hành khiển tri Khu mật viện sự
1359 Hành khiển tả ty lang trung
1362 tri Khu mật viện sự
ĐVSKTT trang 233, 248, 254, 255, 257, 263
NKB số 61

58. Phạm Thương Cối
1335 Thượng tướng
ĐVSKTT trang 245

59. Phạm Ngải
1337 Có công đánh Tây Bắc
ĐVSKTT trang 246

60. Phạm Nguyên Hằng
1346 Đi sứ nhà Chiêm Thành
ĐVSKTT trang 248

61. Phạm Nghiêu Tư*
Hoạn quan
ĐVSKTT trang 252

62. Phạm Ứng Mộng
1357
ĐVSKTT trang 253

63. Phạm Thế Thường
[Phạm Thế Phương]
1357 Ngự y
ĐVSKTT trang 253

64. Phạm A Song
[Theo Dòng họ Phạm-Phạm Xá gốc Kính Chủ, cùng thời này có Phạm Khả Song con thứ 2 của Phạm Sư Mạnh làm Thứ sử lộ Thuận Hóa nên có thể ông còn có tên Phạm A Song chăng?]
1361 Tri phủ phủ Lâm Bình
1366 Đại Tri phủ Lâm Bình, Hành quân thủ ngự sứ
1372 tước Minh tự
ĐVSKTT trang 256, 258, 266

65. Phạm Huyền Linh (?-1377)
Hành khiển, tử trận ở Chiêm Thành
ĐVSKTT trang 270

66. Phạm Cự Luận (?-1397)
1379 chủ thư thị ngự sử
1388 mưu sĩ cho Hồ Quý Ly
1389 Thiêm thư Khu mật viện sự
1392 tri Khu mật viện sự
1395 Tham mưu quân sự kiêm Khu mật viện sự
1397 khuyên Hồ Quý Ly không dời đô
Đánh quân giặc áo đỏ chết ở Tuyên Quang. Được tặng Tả bộc xạ
ĐVSKTT trang 273, 278, 279, 281, 285, 289, 290, 292

67. Phạm Đình
1386 đi sứ nhà Minh
ĐVSKTT trang 277

68. Phạm Phiếm
Em Phạm Cự Luận
1389
ĐVSKTT trang 281

69. Phạm Khả Vĩnh (?-1399)
1389 chống giặc phía nam
1390 Xa kỵ vệ thượng tướng quân, tước Quan phục hầu
1399, Quý Ly sai giết vua, sau mưu giết Quý Ly rồi bị lộ
ĐVSKTT trang 281, 283, 294

70. Phạm Sư Ôn
1389
ĐVSKTT trang 282

71. Phạm Nhũ Lặc (?-1390)
1390 Đại đội phó Thượng đô quân Long Tiệp
ĐVSKTT trang 282, 283

72. Phạm Thán*
1390 Tri phủ Nghệ An
ĐVSKTT trang 284

73. Phạm Tổ Thu (?-1399) [Phạm Tổ Du]
1399 mưu giết Quý Ly rồi bị lộ
ĐVSKTT trang 294

74. Phạm Ngưu Tất (?-1399)
1399 mưu giết Quý Ly rồi bị lộ
ĐVSKTT trang 294

75. Phạm Ông Thiện (?-1399)*
1399 mưu giết Quý Ly rồi bị lộ
ĐVSKTT trang 294

76. Phạm Thị...*
Mẹ Hồ Quý Ly
ĐVSKTT trang 297

77. Phạm Công Bân
Thời Trần Nhân Tông, Trần Anh Tông làm Thái y
VSTT trang 215


Tháp Bút
________________________________________

Ký hiệu tài liệu
AN - An Nam chí lược
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư
ĐVSL - Đại Việt sử lược
NKB - Các nhà khoa bảng Việt Nam
VSTT - Việt sử toàn thư


* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.

Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2009

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI LÝ

13. Phạm Hạc
[Phạm Hạc Như]
Viên ngoại lang
1018 đi sứ nhà Tống, xin kinh Tam Tạng
ĐVSKTT trang 85

14. Phạm Di*
1028 Tả Oai Vệ
ĐVSL trang 46

15. Phạm Minh Tâm* (?-1034)
Nhà sư, thiêu mình hóa thất bảo
ĐVSKTT trang 93
TUTA trang 44

16. Phạm Khứ Liêu*
1048 mưu phản
ĐVSL trang 44

17. Phạm Ba Tư*
Người Quảng Giao giáp
1122 dâng vua hươu trắng
ĐVSKTT trang 119

18. Phạm Tín
1127 làm Phán sự phủ Thanh Hóa
1129 làm Viên ngoại lang
ĐVSKTT trang 122, 128, 131, 133

19. Phạm Thưởng
1128 Viên ngoại lang Thượng thư sảnh
ĐVSKTT trang 125

20. Phạm Bảo
1128 Viên ngoại lang Thượng thư sảnh
ĐVSKTT trang 126

21. Phạm Công Bình (?-1130)
Đồng Văn, Yên Lạc, Vĩnh Phúc
Trạng nguyên đầu tiên của của Họ Phạm đỗ khoa Mậu Thìn (1148) , năm Trinh Khánh thứ 3 Lý Huệ Tông
(có tài liệu ghi: Thái úy Lý Công Bình, ông được ban quốc tính)
NKB số 7

22. Phạm Phẩm* [Phạm Phỏng]
người trong châu
1184 Đóng quân ở ải Ông Trọng
(theo sách Tư Mông, Trịnh, Ô Mễ)
ĐVSKTT trang 148

23. Phạm Đỗ*
người trong châu
1184 Đóng quân ở hương Bái
ĐVSKTT trang 148

24. Phạm Thường Chiếu
(?-1203)
làng Phù Ninh ở Phú Thọ
Thường Chiếu Thiền sư Nhà Phật học và Tác gia Hán Nôm sớm nhất Việt Nam: Tự điển Thiền Chiếu
TUTA trang 84

25. Phạm Bỉnh Di*
1203 hoạn quan
ĐVSKTT trang 151, 152

26. Phạm Diên*
1203 châu mục Nghệ An
ĐVSKTT trang 151

27. Phạm Du*
1208 coi việc quân ở Nghệ An

28. Phạm Tử Hư
Cẩm Vũ, Cẩm Giàng, Hải Dương
1208 Đỗ Thái học sinh khoa Mậu Thìn
NKB số 11

29. Phạm Ngu*
ở Diêu Hào
1209 Thượng phẩm phụng sự
ĐVSL trang 92

30. Phạm Bố*
1211 Cận thần
ĐVSKTT trang 154

31. Phạm Võ * (?-1211)
1211
ĐVSL trang 96

32. Phạm Thị...*
1213
ĐVSL trang 98

33. Phạm Dĩ* (?-1219)
Nam Sách
ĐVSL trang 99, 105

34. Phạm Ân [Phạm Kính Ân?]
1217
ĐVSL trang 104
ĐVSKTT trang 152


Tháp Bút
________________________________________

Ký hiệu tài liệu
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư
ĐVSL - Đại Việt sử lược
NKB - Các nhà khoa bảng Việt Nam


* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.

Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2009

Người họ Phạm có tên trong chính sử: THỜI TIỀN LÝ ĐẾN TRƯỚC THỜI LÝ (HẬU LÝ)

Trong mục này chủ yếu được tra cứu từ các ebook về lịch sử được thống kê ở phần tài liệu tham khảo. Các nhà khoa bảng được tham khảo chi tiết từ cuốn Các nhà khoa bảng Việt Nam và cuốn Khoa cử và các nhà khoa bảng triều Nguyễn với tổng số 217 nhân vật. Một bộ chính sử lớn nhất và quan trọng nhất của nhà Nguyễn là Đại Nam thực lục mới được Viện Sử học và Nhà xuất bản Giáo dục sắp xếp thành 10 tập, khổ 16 x 24 cm với tổng số trang là 10760. Trong bộ sử này, có thể tra cứu về các nhân vật họ Phạm thuận tiện nhờ BẢNG DẪN SÁCH ở cuối mỗi tập. Bảng được xếp theo vần ABC, hầu hết người họ Phạm xuất hiện trong tập sử được thống kê theo chữ cái PH, có hàng trăm nhân vật họ Phạm. Tuy nhiên bảng dẫn là không hoàn toàn đầy đủ vì có nhiều người có tên trong cuốn sử mà chưa thấy dẫn tên. Chúng ta cũng có thể tra cứu tương tự ở các cuốn: Việt Nam thông định giám cương (của Quốc sử quán triều Nguyễn), Lịch triều hiến chương loại chí (của Phan Huy Chú),...

THỜI TIỀN LÝ ĐẾN TRƯỚC THỜI LÝ (HẬU LÝ)

1. Phạm Tu (476-545)
quê Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
Cha là Phạm Thiều, mẹ là Lý Thị Trạch
đời 1, suy tôn là một trong các Thượng Thủy tổ họ Phạm Việt Nam
Tả tướng, trưởng Ban Võ của Nhà nước Vạn Xuân. Long Biên hầu, Đô Hồ Đại vương, Thành hoàng thờ ở Đình Ngoại, Thanh Liệt
ĐVSKTT trang 36, 37

2. Phạm Úy Tông*
AN trang 129

3. Phạm Đình Chi*
ở Khê Động
Bộ tướng An Nam Kinh lược sứ Bùi Hành Lập (từ 813-818) nhà Đường
AN trang 83

4. Phạm Lệnh Công (889-952) [Phạm Chiêm, Phạm Tiên]
Trà Hương (Kim Môn, Hải Dương)
đời 15, ông là con Tướng quân Phạm Trì (Phạm Trí Dũng)
Đông Giáp tướng quân thời Ngô Quyền (938-944)
Thành hoàng làng Thụy Trà
ĐVSKTT trang 54

5. Phạm Thị Ngọc Duyên
ở Nam Sách Giang,
[có thuyết cho bà là con Phạm Bạch Hổ và là cháu Phạm Chiêm?]
Hoàng hậu vợ của Thiên Sách vương Ngô Xương Ngập, mẹ của Thái tử Ngô Xương Xí. Ngô Xương Ngập đã lấy bà khi lánh nạn ở nhà Phạm Chiêm
ĐVSKTT trang 56

6. Phạm Thị Trân (?-957)
thời Đinh-Lê,
ở Hồng Châu
Bà Tổ ngành Chèo Tuồng Việt Nam
Đinh Tiên Hoàng phong chức Ưu bà, chuyên dạy múa hát phục vụ việc quân
NVLS

7. Phạm Bạch Hổ (910-972)
[Phạm Phòng Át]
đời 16
có giả thuyết: ông chính là Phạm Mạn
Trưởng tướng quân của Ngô Quyền, Chống quân Nam Hán, Khai quốc công thần hai triều Ngô-Đinh. Sứ quân ở Đằng Châu. Thân vệ Đại tướng quân của Đinh Bộ Lĩnh
Đền Mây xã Đằng Châu, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên tỉnh chí ghi lại những thông tin quý báu về các di tích lịch sử môi trường văn hóa liên quan đến đô thị cổ Phố Hiến, như đền thờ sứ quân Phạm Phòng Át ở xã Xích Đằng (nay thuộc phường Lam Sơn), có chi tiết cho biết “mộ của sứ quân táng ở xã Ngọc Vấn, tương truyền mộ chôn áo quan bằng đồng dài hơn 1 trượng” (khoảng 3,33m) chưa rõ ngôi mộ cổ này đến nay có còn hay không?
ĐVSKTT trang 57, 58

8. Phạm Mạn
đời 16, con Phạm Chiêm
Tham quân Đô tướng thời Ngô Nam Tấn vương (950-965)

9. Phạm Hạp (?-980)
[Phạm An Ninh? Có tài liệu ghi là Phạm Dật]
đời 17, con Phạm Mạn
Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Tả tướng tham mưu, Kỳ hầu Hoan Châu Thứ sử. Chức Ngoại giáp (Chống Lê Hoàn, phải chết)
ĐVSKTT trang 62

10. Phạm Cự Lượng (944-984)
[Phạm Cự Lạng]
Chí Linh, Hải Dương
đời 17, em Phạm Hạp
Đại tướng triều Đinh-Lê (Phò Lê Hoàn đánh Tống),
Hoằng Thánh Đại vương, Lý Thái Tổ cho dựng đền thờ Lương Sử gần Văn Miếu
ĐVSKTT trang 63, 68, 95

11. Phạm Hoàng hậu*
1 trong 5 Hoàng hậu của Lê Đại Hành
ĐVSKTT trang 66

12. Phạm Thị Ngà (958-?)
Dương Lôi, Tiên Sơn, Bắc Ninh
Có thể bà mất năm 977 khi Lý Công Uẩn (974-1028) lên ba tuổi?
Minh Đức Hoàng thái hậu, Thánh Mẫu, mẹ vua Lý Thái Tổ
ĐVSKTT trang 80

Tháp Bút
________________________________________

Ký hiệu tài liệu
AN - An Nam chí lược
ĐVSKTT - Đại Việt sử ký toàn thư
NVLS - Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam


* Ghi chú: Người có tên nghiêng thường ít xuất hiện trong các tài liệu là người có công nhưng chưa được đánh giá hết cống hiến, hay người không có mấy công lao và cũng có thể một số người theo bè lũ bán nước hại dân cần phải lên án.